Thuốc trừ nấm Fluopyram 400 g/L dạng huyền phù (SC)
Sản phẩm này là dạng hỗn dịch treo (SC) fluopyram 400 g/L, một loại thuốc trừ nấm và trừ tuyến trùng phổ rộng có tính hệ thống. Thuốc thuộc nhóm chất ức chế succinate dehydrogenase (SDHI), tác động lên chuỗi hô hấp ty thể (phức hợp II) để ức chế hoạt tính succinate dehydrogenase, từ đó ngăn chặn quá trình truyền electron và tổng hợp ATP. Điều này dẫn đến cái chết của các mầm bệnh và tuyến trùng. Sản phẩm có cả hoạt tính bảo vệ và chữa trị, đồng thời hiệu quả đối với nhiều loại bệnh nấm và tuyến trùng gây hại thực vật.
- Tổng quan
- Sản phẩm đề xuất
Mô tả
Sản phẩm thích hợp để sử dụng trên nhiều loại cây trồng khác nhau, bao gồm rau (cà chua, dưa chuột, ớt), khoai tây, nho, cây ăn quả có hạch (táo, lê), chuối, cây có múi, thuốc lá và cây trồng đại trà. Sản phẩm kiểm soát hiệu quả các bệnh như bệnh mốc xám (Botrytis cinerea), bệnh phấn trắng, bệnh khô sớm (Alternaria solani), bệnh thối do nấm Sclerotinia, bệnh đốm lá, đồng thời cũng kiểm soát hiệu quả tuyến trùng nang rễ (Meloidogyne spp.) và các loại tuyến trùng gây hại khác trong đất. Vui lòng sử dụng đúng liều lượng khuyến cáo tại những khu vực mà sản phẩm đã được đăng ký và phê duyệt.
Thông tin tham số sản phẩm
| Tên sản phẩm | Fluopyram 400g/L dạng SC |
| Thành phần hoạt chất | Fluopyram 400g/L |
| Hàm lượng thành phần hoạt tính | 400 g/L |
| Công thức | SC, dạng dung dịch huyền phù cô đặc |
| DANH MỤC SẢN PHẨM | Thuốc diệt nấm |
| Số CAS của Fluopyram | 658066-35-4 |
| Ứng dụng chính | Thuốc trừ nấm và thuốc trừ tuyến trùng phổ rộng, có tính hệ thống, dùng để kiểm soát bệnh do nấm và tuyến trùng ký sinh thực vật trên nhiều loại cây trồng, với hoạt tính bảo vệ, chữa trị và xuyên biểu bì. |
| Dịch hại và bệnh mục tiêu | Bệnh mốc xám, bệnh phấn trắng, bệnh khô sớm, bệnh thối do nấm Sclerotinia, bệnh đốm lá, tuyến trùng nang rễ và các loại tuyến trùng sống trong đất khác. |
| Số lượng đặt hàng tối thiểu | 1000l |
| Đóng gói số lượng lớn | thùng IBC 1000 L, thùng 200 L, thùng 20 L |
| Bao bì nhỏ | thùng 5 L & 4 thùng/hộp; chai 1 L, 500 ml, 250 ml, 200 ml, 100 ml, 50 ml; 10 L/hộp |
| Hỗ trợ Văn bản | ICAMA, COA, MSDS, TDS, Thông số kỹ thuật sản phẩm, Thông tin bao bì, v.v. |
| Dịch vụ mẫu | Miễn phí cho chai 200 ml |
| Nơi sản xuất | Trung Quốc |
| Nhà cung cấp | Agrogreat |
| Dịch vụ tùy chỉnh | túi, thùng carton, in logo thương hiệu theo yêu cầu |
Các chức năng chính
Sản phẩm này là dạng bột nhũ tương đậm đặc (SC) chứa fluopyram nồng độ 400 g/L. Fluopyram là một loại thuốc trừ nấm và thuốc trừ tuyến trùng thuộc nhóm pyridinylethylbenzamide, nằm trong lớp chất ức chế succinate dehydrogenase (SDHI) (Nhóm FRAC 7). Cơ chế tác động của fluopyram là can thiệp vào chuỗi hô hấp ty thể (phức hợp II) ở nấm và tuyến trùng, ức chế hoạt tính của enzym succinate dehydrogenase – một enzym then chốt trong chu trình axit tricacboxylic (TCA). Điều này làm gián đoạn quá trình truyền điện tử và phá vỡ quá trình tổng hợp ATP, khiến các sinh vật đích bị thiếu hụt năng lượng cần thiết cho phân chia tế bào và phát triển. Fluopyram ức chế nhiều giai đoạn trong quá trình phát triển của mầm bệnh, bao gồm nảy mầm bào tử, kéo dài ống nảy mầm, phát triển sợi nấm và hình thành bào tử. Sản phẩm có tính hệ thống với khả năng thấm qua biểu bì lá (translaminar) và di chuyển theo chiều từ gốc lên ngọn (acropetal) trong bó gỗ (xylem), giúp bảo vệ các mô mới đang phát triển. Fluopyram vừa có hoạt tính bảo vệ vừa có hoạt tính chữa bệnh, và được khuyến cáo sử dụng ở giai đoạn đầu của bệnh hoặc như một biện pháp phòng ngừa.
Những lợi ích chính
1. Sản phẩm này chứa 400 g/L fluopyram, một loại thuốc trừ nấm SDHI có hiệu lực cao với cơ chế tác động độc đáo. Sản phẩm mang lại khả năng kiểm soát phổ rộng đối với các bệnh nấm chính, bao gồm bệnh mốc xám (Botrytis cinerea), bệnh phấn trắng, bệnh đốm lá sớm (Alternaria solani), bệnh thối do nấm Sclerotinia và nhiều loại bệnh đốm lá khác trên hơn 70 loại cây trồng.
2. Ngoài hoạt tính trừ nấm, fluopyram là thuốc trừ tuyến trùng đầu tiên thuộc nhóm SDHI, có khả năng kiểm soát hiệu quả tuyến trùng nút rễ (Meloidogyne spp.) và các loài tuyến trùng gây hại trong đất khác. Thuốc phát huy tác dụng nhanh, bảo vệ rễ từ giai đoạn trồng cho đến thu hoạch, thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ và khỏe mạnh của bộ rễ.
3. Sản phẩm thể hiện đặc tính nội hấp và xuyên biểu bì xuất sắc, được hấp thụ qua rễ và lá rồi phân bố khắp cây thông qua dòng vận chuyển trong bó mạch gỗ (xylem). Sản phẩm bền mưa và cung cấp hiệu lực kiểm soát kéo dài, giúp giảm tần suất phun thuốc. Ngoài ra, sản phẩm còn hiệu quả ở liều lượng sử dụng rất thấp, do đó là lựa chọn kinh tế.
4. Dạng bào chế SC dễ thao tác, đo lường và pha loãng trong nước, với khả năng ổn định dạng huyền phù xuất sắc. Sản phẩm có hồ sơ môi trường thuận lợi và độc tính thấp đối với động vật có vú, do đó thích hợp cho các chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM). Ngoài ra, sản phẩm không biểu hiện hiện tượng kháng chéo với các nhóm thuốc diệt nấm khác, làm cho nó trở thành một công cụ quý giá trong quản lý kháng thuốc.
Đối với kiểm soát sâu bệnh
• Các loại cây trồng thực tế được phép sử dụng và phạm vi kiểm soát sâu bệnh phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định ghi trên nhãn đăng ký tại địa phương.
• Hướng dẫn sử dụng thực tế, danh sách cây trồng được phép sử dụng, các loại bệnh hoặc sâu hại được kiểm soát, liều lượng sử dụng và điều kiện sử dụng đều phải tuân theo nội dung ghi trên nhãn.
• Không được sử dụng cho các loại cây trồng hoặc bệnh/sâu hại không được nêu rõ trên nhãn đăng ký tại địa phương.
| Cây trồng được phép sử dụng | Bệnh/Sâu hại mục tiêu |
| Cà chua | Bệnh đốm sớm (Alternaria solani), bệnh phấn trắng (Oidium lycopersici), bệnh mốc xám (Botrytis cinerea), bệnh mốc lá (leaf mold) |
| Khoai tây | Bệnh đốm sớm (Alternaria solani), tuyến trùng (tuyến trùng nốt sưng, tuyến trùng vết loét) |
| Dưa chuột | Bệnh phấn trắng, bệnh mốc xám, bệnh đốm mục tiêu trên lá, tuyến trùng nốt sưng |
| Nho | Bệnh phấn trắng, bệnh mốc xám, bệnh thối đen |
| Táo, lê | Bệnh phấn trắng, bệnh ghẻ táo, bệnh ghẻ lê, bệnh đốm lá Alternaria, bệnh thối nâu |
| Cam quýt | Tuyến trùng (tuyến trùng cam), bệnh melanose |