Thuốc diệt cỏ Paraquat 276 g/L dạng dung dịch (SL)
Sản phẩm này là dạng thuốc diệt cỏ tiếp xúc có tác dụng nhanh chứa paraquat dichloride ở nồng độ 276 g/L. Khi dung dịch thuốc tiếp xúc với mô xanh, nó nhanh chóng phá hủy màng lục lạp, gây gián đoạn quá trình quang hợp. Cỏ dại xuất hiện hiện tượng héo trong vòng vài giờ dưới ánh sáng mạnh và toàn bộ cây chết trong vòng 2–3 ngày. Thuốc bị bất hoạt ngay lập tức khi gặp đất và không bị rễ hấp thụ, cũng như không để lại dư lượng trong đất.
- Tổng quan
- Sản phẩm đề xuất
Mô tả
Sản phẩm thích hợp để phun định hướng giữa các hàng trên đất không canh tác, ruộng không làm đất, vườn cây ăn quả, vườn chè, vườn dâu tằm, ngô, mía, đậu nành, bông, v.v. nhằm phòng trừ và kiểm soát các loài cỏ hàng năm thuộc họ Hòa thảo và cỏ lá rộng như cỏ lồng vực, cỏ rau má, cỏ xanh, cỏ đuôi chồn, rau dền gai, rau dền đỏ, cúc vạn thọ, cỏ gấu Trung Hoa. Vui lòng sử dụng ở liều lượng được khuyến cáo tại các khu vực đã đăng ký và phê duyệt sản phẩm.
Thông tin tham số sản phẩm
| Tên sản phẩm | Paraquat 276g/L dạng dung dịch (SL) |
| Thành phần hoạt chất | Paraquat 276g/L |
| Hàm lượng thành phần hoạt tính | 276 g/L |
| Công thức | SL – Dung dịch hòa tan |
| DANH MỤC SẢN PHẨM | Thuốc diệt cỏ |
| Số CAS của Paraquat | 4685-14-7 |
| Ứng dụng chính | Thuốc diệt cỏ tiếp xúc, không chọn lọc, có tác dụng nhanh đối với cỏ hàng năm thuộc họ Hòa thảo và cỏ lá rộng trong các khu vực ngoài đồng ruộng và khi phun định hướng vào các hàng cây trồng. |
| Dịch hại và bệnh mục tiêu | Cỏ hàng năm thuộc họ Hòa thảo và cỏ lá rộng |
| Số lượng đặt hàng tối thiểu | 1000l |
| Đóng gói số lượng lớn | thùng IBC 1000 L, thùng 200 L, thùng 20 L |
| Bao bì nhỏ | thùng 5 L & 4 thùng/hộp; chai 1 L, 500 ml, 250 ml, 200 ml, 100 ml, 50 ml; 10 L/hộp |
| Hỗ trợ Văn bản | ICAMA, COA, MSDS, TDS, Thông số kỹ thuật sản phẩm, Thông tin bao bì, v.v. |
| Dịch vụ mẫu | Miễn phí cho chai 200 ml |
| Nơi sản xuất | Trung Quốc |
| Nhà cung cấp | Agrogreat |
| Dịch vụ tùy chỉnh | túi, thùng carton, in logo thương hiệu theo yêu cầu |
Các chức năng chính
Sản phẩm này là dung dịch paraquat dichloride tan trong nước với nồng độ 276 g/L. Cơ chế tác động của sản phẩm là tạo ra peroxide trong cây, phá hủy màng lục lạp và màng nguyên sinh tế bào, dẫn đến việc quang hợp và hô hấp tế bào bị ngừng trệ nhanh chóng. Thuốc dạng lỏng chỉ có hiệu lực trên các mô xanh của cây. Các vết khô héo xuất hiện trong vòng vài giờ sau khi tiếp xúc, và toàn bộ cây chết trong vòng 2–3 ngày. Khi gặp keo đất và chất hữu cơ trong đất, hoạt chất nhanh chóng bị hấp phụ và bất hoạt, không có khả năng hấp thu qua hệ rễ, không gây hại cho rễ cây trồng và hoàn toàn an toàn đối với các vụ cây trồng kế tiếp.
Những lợi ích chính
1. Sản phẩm này chứa paraquat dichloride với nồng độ 276 g/L. Sản phẩm có tác dụng diệt cỏ tiếp xúc nhanh. Lá bắt đầu đổi màu sau 2–4 giờ kể từ khi phun thuốc vào những ngày nắng. Cỏ dại héo rõ rệt trong vòng 24 giờ. Toàn bộ cây chết sau 2–3 ngày. Tốc độ kiểm soát cỏ rất nhanh, thích hợp cho canh tác luân canh nhanh hoặc gieo thẳng không cần làm đất.
2. Chất này nhanh chóng bị khử hoạt và bất hoạt khi tiếp xúc với đất, không để lại dư lượng trong đất, không gây ô nhiễm nước ngầm và không gây hại cho rễ cây trồng. Vụ cây trồng tiếp theo có thể gieo hoặc cấy ngay trong cùng ngày sau khi phun thuốc, do đó rất thân thiện với môi trường sinh thái.
3. Có phổ diệt cỏ rộng, hiệu quả cao đối với nhiều loại cỏ dại hàng năm thuộc họ hòa thảo và họ lá rộng. Ngoài ra, chất này còn tiêu diệt phần trên mặt đất của một số loại cỏ dại lâu năm. Có thể luân canh với các loại thuốc diệt cỏ không chọn lọc nhằm làm chậm quá trình phát triển khả năng kháng thuốc.
Đối với kiểm soát sâu bệnh
• Các loại cây trồng thực tế được phép sử dụng và phạm vi kiểm soát sâu bệnh phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định ghi trên nhãn đăng ký tại địa phương.
• Hướng dẫn sử dụng thực tế, danh sách cây trồng được phép sử dụng, các loại bệnh hoặc sâu hại được kiểm soát, liều lượng sử dụng và điều kiện sử dụng đều phải tuân theo nội dung ghi trên nhãn.
• Không được sử dụng cho các loại cây trồng hoặc bệnh/sâu hại không được nêu rõ trên nhãn đăng ký tại địa phương.
| Cây trồng được phép sử dụng | Bệnh/Sâu hại mục tiêu |
| Khu vực không canh tác (lề đường, đất hoang, bờ mương) | Cỏ lồng vực, cỏ gà, cỏ đuôi sóc xanh, cỏ lồng ghép, cỏ lưỡi mèo đỏ, cỏ chân vịt, cỏ tai tượng, cỏ sam thường, cỏ tầm ma |
| Vườn cây ăn quả (cam, táo, lê, nho) – phun định hướng | Cỏ miến niên, cỏ lồng vực lớn, cỏ tai hùm, bồ công anh, mã đề, dây bìm bìm (phần trên mặt đất) |
| Ngô, đậu nành, bông, mía – phun có hướng giữa các hàng | Cỏ panicum mùa thu, cỏ johnsongrass (giai đoạn mạ), cỏ đuôi sóc, cỏ lưỡi mèo, cỏ amaranth nước, cỏ cà độc dược |
| Đất không cày xới (trước khi trồng hoặc trước khi mọc mầm) | Cây ngũ cốc tự mọc, yến mạch hoang, cỏ tầm ma, cỏ chua me đất, cỏ tía tô dại, cỏ filaree |
| Vườn chè, vườn cao su – phun định hướng | Cỏ dại lá rộng: cây cải cay, cây mắt nai; cỏ: lúa mì hàng năm, cỏ gấu nhẵn |